Quy ước chung

1. Đường nhiều chuỗi – cuộc gọi theo ngày

Nguồn: trend_daily. Tổng / Đã nghe / Nhỡ, 04–10/10.

Cuộc gọi theo ngày, 3 chuỗi Tổng cuộc gọi dao động 7–11 mỗi ngày, cao nhất 11 vào thứ Tư 07/10. Đã nghe thấp nhất 2 (05/10 và 08/10), cao nhất 9 (07/10). Nhỡ từ 0 đến 3, cao nhất 3 vào 05/10. Chi tiết trong bảng dữ liệu bên dưới. 12840 CN 04/10T2 05/10T3 06/10T4 07/10T5 08/10T6 09/10T7 10/10 T4 07/10 Tổng 11 · Đã nghe 9 · Nhỡ 1
  • Tổng cuộc gọi (nét liền, ●)
  • Đã nghe (nét đứt, ■)
  • Nhỡ (nét chấm, ▲)
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 1)
Cuộc gọi theo ngày, 04–10/10/2026
NgàyTổngĐã ngheNhỡ
CN 04/10850
T2 05/10823
T3 06/10851
T4 07/101191
T5 08/10722
T6 09/101041
T7 10/10880

Thay dữ liệu: x = 70 + i×88,33; y = 250 − v×(228÷ymax); mỗi chuỗi một <polyline>, giữ nguyên kiểu nét + marker.

2. Vùng chồng – cơ cấu trạng thái theo ngày

Nguồn: daily_by_status. Chiều cao tổng mỗi ngày = tổng cuộc gọi.

Cơ cấu trạng thái cuộc gọi theo ngày (vùng chồng) Năm lớp chồng nhau: Đã nghe (dưới cùng), Nhỡ, Không trả lời, Máy bận, Lỗi kết nối. Tổng mỗi ngày: 8, 8, 8, 11, 7, 10, 8. Lớp Đã nghe chiếm phần lớn, riêng 10/10 là 8/8. 12840 CN 04/10T2 05/10T3 06/10T4 07/10T5 08/10T6 09/10T7 10/10 888117108
  • Đã nghe (đặc)
  • Nhỡ (sọc chéo)
  • Không trả lời (chấm)
  • Máy bận (lưới)
  • Lỗi kết nối (sọc ngang)
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 2)
Số cuộc gọi theo trạng thái và ngày
NgàyĐã ngheNhỡKhông trả lờiMáy bậnLỗi kết nốiTổng
CN 04/10502018
T2 05/10231208
T3 06/10511108
T4 07/109100111
T5 08/10222017
T6 09/104122110
T7 10/10800008

Thay dữ liệu: tính luỹ kế theo lớp, y = 250 − cum×(228÷ymax); mỗi lớp một <path> đi biên trên rồi quay lại biên dưới.

3. Cột đứng nhóm – kết quả theo hàng đợi

Nguồn: by_queue. Đã nghe / Nhỡ / Không trả lời cho 3 hàng đợi.

Kết quả cuộc gọi theo hàng đợi (cột nhóm) Bán hàng: 17 đã nghe, 3 nhỡ, 3 không trả lời. Chăm sóc khách hàng: 11, 3, 3. Kỹ thuật: 7, 2, 2. Bán hàng có nhiều cuộc đã nghe nhất. 20151050 1733 1133 722 Bán hàngChăm sóc khách hàngKỹ thuật
  • Đã nghe (đặc)
  • Nhỡ (sọc chéo)
  • Không trả lời (chấm)
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 3)
Kết quả theo hàng đợi (tổng mỗi hàng đợi gồm cả Máy bận và Lỗi kết nối)
Hàng đợiĐã ngheNhỡKhông trả lờiTổng cuộc
Bán hàng173328
Chăm sóc khách hàng113320
Kỹ thuật72212

Thay dữ liệu: h = v×(228÷ymax), y = 250 − h, nhóm thứ j có tâm cx; ba cột lệch −60, −18, +24.

4. Cột chồng – trạng thái theo ngày

Nguồn: daily_by_status. Số trên đầu cột = tổng cuộc gọi trong ngày.

Cuộc gọi theo ngày và trạng thái (cột chồng) Mỗi cột là một ngày từ 04 đến 10/10, chồng 5 trạng thái. Tổng: 8, 8, 8, 11, 7, 10, 8. Ngày 07/10 cao nhất với 9 cuộc đã nghe; ngày 10/10 toàn bộ 8 cuộc đều được nghe. 12840 888117108 CN 04/10T2 05/10T3 06/10T4 07/10T5 08/10T6 09/10T7 10/10
  • Đã nghe (đặc)
  • Nhỡ (sọc chéo)
  • Không trả lời (chấm)
  • Máy bận (lưới)
  • Lỗi kết nối (sọc ngang)
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 4)
Số cuộc gọi theo ngày và trạng thái (cùng số liệu với biểu đồ 2)
NgàyĐã ngheNhỡKhông trả lờiMáy bậnLỗi kết nốiTổng
CN 04/10502018
T2 05/10231208
T3 06/10511108
T4 07/109100111
T5 08/10222017
T6 09/104122110
T7 10/10800008

Thay dữ liệu: mỗi đoạn <rect> có y = 250 − cum×(228÷ymax), height = count×(228÷ymax); bỏ đoạn bằng 0; nhãn tổng đặt ở y_đỉnh − 4.

5. Cột ngang xếp hạng – tỷ lệ nghe máy theo nhân viên

Nguồn: ranking, sắp giảm dần theo tỷ lệ nghe. Vạch đứt = mục tiêu mẫu 65% (goals, chờ xác nhận).

Xếp hạng tỷ lệ nghe máy theo nhân viên Tám nhân viên theo thứ tự giảm dần: Đặng Ngọc Mai 71,4% và Đỗ Phương Linh 71,4%, Võ Quốc Bảo 62,5%, Ngô Gia Huy 57,1%, Bùi Thanh Tâm 55,6%, Nguyễn Thị Lan 53,8%, Hoàng Văn Khoa 50,0%, Vũ Anh Tuấn 40,0%. Mục tiêu mẫu 65%: hai người đạt. 0%25%50%75%100% Đặng Ngọc MaiĐỗ Phương LinhVõ Quốc BảoNgô Gia Huy Bùi Thanh TâmNguyễn Thị LanHoàng Văn KhoaVũ Anh Tuấn 71,4% (5/7)71,4% (5/7)62,5% (5/8)57,1% (4/7) 55,6% (5/9)53,8% (7/13)50,0% (2/4)40,0% (2/5) ┆ Mục tiêu mẫu 65%
  • Tỷ lệ nghe máy (đã nghe/tổng cuộc)
  • Mục tiêu mẫu 65%
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 5)
Tỷ lệ nghe máy theo nhân viên, giảm dần
HạngNhân viênĐã ngheTổng cuộcTỷ lệ ngheSo với mục tiêu 65%
1Đặng Ngọc Mai5771,4%Đạt
1Đỗ Phương Linh5771,4%Đạt
3Võ Quốc Bảo5862,5%Chưa đạt
4Ngô Gia Huy4757,1%Chưa đạt
5Bùi Thanh Tâm5955,6%Chưa đạt
6Nguyễn Thị Lan71353,8%Chưa đạt
7Hoàng Văn Khoa2450,0%Chưa đạt
8Vũ Anh Tuấn2540,0%Chưa đạt

Thay dữ liệu: sắp giảm dần; hàng thứ i có y = 10 + 30×i, width = % × 4; vạch mục tiêu tại x = 140 + mục_tiêu × 4.

6. Donut và pie – cơ cấu trạng thái, hướng gọi

Nguồn: status_breakdown (donut) và direction_split (pie).

Cơ cấu trạng thái 60 cuộc gọi (donut) Đã nghe 35 cuộc, 58,3%. Nhỡ 8, 13,3%. Không trả lời 8, 13,3%. Máy bận 5, 8,3%. Lỗi kết nối 4, 6,7%. 60 cuộc gọi
  • Đã nghe: 35 (58,3%)
  • Nhỡ: 8 (13,3%)
  • Không trả lời: 8 (13,3%)
  • Máy bận: 5 (8,3%)
  • Lỗi kết nối: 4 (6,7%)

Pie – hướng cuộc gọi

Hướng cuộc gọi (pie) Gọi đến 25 cuộc, 41,7%, trong đó 10 được nghe. Gọi đi 35 cuộc, 58,3%, trong đó 25 được nghe. Gọi đến25 cuộc · 41,7% Gọi đi35 cuộc · 58,3%
  • Gọi đến (đặc)
  • Gọi đi (sọc chéo)
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 6)
Cơ cấu trạng thái và hướng cuộc gọi
NhómMụcSố cuộcTỷ lệ
Trạng tháiĐã nghe3558,3%
Trạng tháiNhỡ813,3%
Trạng tháiKhông trả lời813,3%
Trạng tháiMáy bận58,3%
Trạng tháiLỗi kết nối46,7%
HướngGọi đến (10 được nghe)2541,7%
HướngGọi đi (25 được nghe)3558,3%

Thay dữ liệu: mỗi lát một <circle pathLength="100">; stroke-dasharray="p 100−p", stroke-dashoffset="−(tổng % lát trước)".

7. So sánh kỳ trước – tổng cuộc gọi theo ngày

Nguồn: prior_period.daily và trend_daily; mức thay đổi từ period_comparison. Kỳ này 04–10/10, kỳ trước 27/09–03/10 (cùng thứ trong tuần).

Tổng cuộc gọi theo ngày: kỳ này so với kỳ trước Kỳ này (04–10/10): 8, 8, 8, 11, 7, 10, 8, tổng 60. Kỳ trước (27/09–03/10): 7, 9, 8, 8, 10, 7, 8, tổng 57. Kỳ này tăng 5,3% so với kỳ trước. 12840 7898 88811 107710 88 CNT2T3T4T5T6T7
  • Kỳ trước 27/09–03/10 (sọc chéo, cột trái)
  • Kỳ này 04–10/10 (đặc, cột phải)
  • Tổng cuộc gọi▲ Tăng 5,3%60 so với 57
  • Tỷ lệ nghe máy▼ Giảm 1,3 điểm %58,3% so với 59,6%
  • Thời lượng trung bình= Không đổi415 giây so với 415 giây
  • Cuộc gọi nhỡ▼ Giảm 20,0%8 so với 10 (giảm là tốt)
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 7)
Tổng cuộc gọi theo ngày: kỳ này so với kỳ trước
ThứNgày kỳ trướcKỳ trướcNgày kỳ nàyKỳ này
CN27/09704/108
T228/09905/108
T329/09806/108
T430/09807/1011
T501/101008/107
T602/10709/1010
T703/10810/108
Tổng27/09–03/105704–10/1060

Thay dữ liệu: cặp cột cx−30 (kỳ trước) và cx+2 (kỳ này); mức thay đổi dùng %Δ = (nay − trước) ÷ trước, riêng tỷ lệ % dùng hiệu số điểm %.

8. Gauge – SLA nhấc máy ≤ 20 s (cuộc đến)

Nguồn: sla. SLA = cuộc ĐẾN chờ ≤ 20 s ÷ tổng cuộc đến (18/25). Mục tiêu mẫu 80% (chờ xác nhận Q7).

SLA nhấc máy trong 20 giây: 72,0% Đồng hồ nửa vòng từ 0 đến 100%. Giá trị 72,0% (18 trên 25 cuộc đến). Vạch mục tiêu ở 80%. Chưa đạt mục tiêu, thấp hơn 8,0 điểm phần trăm. Mục tiêu 80% 72,0% 18/25 cuộc đến chờ ≤ 20 s 0100

▼ Chưa đạt mục tiêu: thấp hơn 8,0 điểm %

  • Giá trị thực tế (cung màu)
  • Vạch mục tiêu
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 8)
SLA nhấc máy ≤ 20 giây, cuộc đến 04–10/10
Chỉ sốGiá trị
Tổng cuộc đến25
Chờ ≤ 20 giây18
SLA72,0%
Mục tiêu (mẫu)80,0%
Chờ trung bình / tối đa12,0 s / 30 s

Thay dữ liệu: f = pct ÷ 100, θ = π·(1 − f), điểm cuối cung x = 160 + 110·cosθ, y = 150 − 110·sinθ; vạch mục tiêu nối bán kính 95–125 tại f = target_pct ÷ 100.

9. Bullet – SLA theo hàng đợi so với mục tiêu

Nguồn: by_queue[].sla_pct. Nền xám 3 mức: dưới 60%, 60–80%, từ 80%. Vạch đen = mục tiêu 80%.

SLA nhấc máy theo hàng đợi so với mục tiêu 80% Bán hàng 66,7% (chưa đạt), Chăm sóc khách hàng 87,5% (đạt), Kỹ thuật 60,0% (chưa đạt). Mục tiêu 80%. Bán hàngChăm sóc khách hàngKỹ thuật 66,7% ▼87,5% ▲60,0% ▼ 06080%100
  • Giá trị thực tế (thanh đặc)
  • Mục tiêu 80%
  • ▲ đạt mục tiêu · ▼ chưa đạt
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 9)
SLA nhấc máy ≤ 20 s theo hàng đợi
Hàng đợiCuộc đếnChờ ≤ 20 sSLASo với mục tiêu 80%
Q1 Bán hàng12866,7%▼ −13,3 điểm %
Q2 Chăm sóc khách hàng8787,5%▲ +7,5 điểm %
Q3 Kỹ thuật5360,0%▼ −20,0 điểm %
Tổng251872,0%▼ −8,0 điểm %

Thay dữ liệu: độ dài thanh = sla_pct × 3,9; vạch mục tiêu tại x = 170 + target × 3,9; mỗi hàng đợi thêm cách 60px theo trục y.

10. Heatmap – số cuộc gọi theo thứ × giờ

Nguồn: heatmap_weekday_hour. Thang tuần tự 4 mức (0 / 1 / 2 / 3 cuộc), mỗi ô có nhãn số; chữ đổi màu theo nền để đạt tương phản AA (≥ 4,5:1) ở sáng và tối. Mỗi thứ chỉ có 1 ngày trong kỳ nên giá trị 0–3.

Số cuộc gọi theo thứ và giờ, 08:00–17:00 Bảng nhiệt 7 thứ × 10 khung giờ, tổng 60 cuộc. Giờ cao điểm là 14:00 với 15 cuộc (tối đa 3 cuộc mỗi ô vào T2, T5). Không có cuộc nào lúc 12:00. Số liệu từng ô trong bảng dữ liệu bên dưới. 8h9h10h11h12h13h14h15h16h17hTổng T2 1100013200 8 T3 1130002010 8 T4 1113012110 11 T5 1020003100 7 T6 0112002211 10 T7 1311001100 8 CN 2010012020 8
  • 00 cuộc
  • 11 cuộc
  • 22 cuộc
  • 33 cuộc trở lên
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 10)
Số cuộc gọi theo thứ (ngày) và giờ, 04–10/10
Thứ8h9h10h11h12h13h14h15h16h17hTổng
T2 05/1011000132008
T3 06/1011300020108
T4 07/10111301211011
T5 08/1010200031007
T6 09/10011200221110
T7 10/1013110011008
CN 04/1020100120208
Tổng7796031575160

Thay dữ liệu: ô (c, r) có x = 51 + 54·c, y = 40 + 34·r; lớp h0…h3 chọn theo ngưỡng 0 / 1 / 2 / ≥3. Giữ nhãn số trong ô và bảng thay thế.

11. Phễu – từ cuộc gọi phát sinh đến ghi chú sau gọi

Nguồn: funnel. Độ rộng thanh tỷ lệ với số cuộc (60 = 100%).

Phễu cuộc gọi 5 bước Phát sinh 60 cuộc (100%); kết nối được 56 (93,3%); nghe máy 35 (58,3%); đàm thoại từ 60 giây 34 (56,7%); có ghi chú sau gọi 12 (20,0%). Bước rơi nhiều nhất là từ kết nối sang nghe máy (mất 21 cuộc). Phát sinhKết nối đượcNghe máyĐàm thoại ≥ 60 sCó ghi chú 60 · 100%56 · 93,3%35 · 58,3%34 · 56,7%12 · 20,0%
  • Số cuộc ở mỗi bước (nhãn: số cuộc · % trên tổng 60)
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 11)
Phễu cuộc gọi 04–10/10
BướcSố cuộc% trên tổng% so với bước trước
Cuộc gọi phát sinh60100,0%—
Kết nối được (không lỗi kết nối)5693,3%93,3%
Nghe máy3558,3%62,5%
Đàm thoại từ 60 giây3456,7%97,1%
Có ghi chú sau gọi1220,0%35,3%

Thay dữ liệu: rộng = count ÷ count_đầu × 340, x = 370 − rộng ÷ 2; thêm bước = thêm 52px theo trục y và tăng chiều cao viewBox.

12. Histogram – thời lượng đàm thoại và thời gian chờ

Nguồn: duration_histogram (35 cuộc đã nghe) và wait_time_histogram (25 cuộc đến). Các khoảng được vẽ cách đều dù độ rộng thực khác nhau (xem bảng).

12a. Thời lượng đàm thoại

Phân bố thời lượng đàm thoại, 35 cuộc 7 khoảng: dưới 2 phút 5 cuộc; 2–4 phút 3; 4–6 phút 6; 6–8 phút 6; 8–10 phút 8 (nhiều nhất); 10–12 phút 3; từ 12 phút 4. Vạch đứt là thời lượng trung bình 415 giây, nằm trong khoảng 6–8 phút. 1050 5366834 TB 415 s <2 phút2–44–66–88–1010–12≥12 phút

12b. Thời gian chờ của cuộc đến (ngưỡng SLA 20 s)

Phân bố thời gian chờ, 25 cuộc đến 4 khoảng: 0–5 giây 7 cuộc; 6–10 giây 9; 11–20 giây 2; 21–30 giây 7. 18 cuộc chờ không quá 20 giây (đạt SLA), 7 cuộc chờ trên 20 giây (không đạt). 1050 7927 Ngưỡng SLA 20 s 0–5 s6–10 s11–20 s21–30 s
  • 12a: số cuộc đã nghe (đặc)
  • 12b: chờ ≤ 20 s – đạt SLA (đặc)
  • 12b: chờ > 20 s – không đạt (sọc chéo)
  • Đường trung bình / ngưỡng
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 12)
12a. Thời lượng đàm thoại của 35 cuộc đã nghe
KhoảngTừ – đến (giây)Số cuộc
<2 phút0–1195
2–4 phút120–2393
4–6 phút240–3596
6–8 phút360–4796
8–10 phút480–5998
10–12 phút600–7193
≥12 phúttừ 7204
Tổng—35
12b. Thời gian chờ của 25 cuộc đến
KhoảngSố cuộcĐạt SLA 20 s
0–5 s7Đạt
6–10 s9Đạt
11–20 s2Đạt
21–30 s7Không đạt
Tổng2518 đạt (72,0%)

Thay dữ liệu: y = 250 − count × 22,8 (12a) hoặc 200 − count × 18 (12b); vạch trung bình/ngưỡng đặt theo nội suy trong khoảng chứa nó. Khi khoảng có độ rộng khác nhau, luôn ghi rõ trong trục hoặc bảng.

13. Sparkline trong thẻ KPI – xu hướng 7 ngày

Nguồn: sparklines và period_comparison. Sparkline không có trục: số liệu chính và mức thay đổi bằng chữ nằm trong thẻ; dấu chấm = ngày cuối (10/10).

  • Tổng cuộc gọi60▲ Tăng 5,3% so với kỳ trước
  • Tỷ lệ nghe máy58,3%▼ Giảm 1,3 điểm %
  • Thời lượng trung bình415 giây= Không đổi
  • Cuộc gọi nhỡ8▼ Giảm 20,0% (giảm là tốt)
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 13)
Chuỗi 7 ngày cho sparkline KPI
NgàyTổng cuộc gọiTỷ lệ nghe máy (%)Thời lượng TB (giây)Cuộc nhỡ
04/10862,53940
05/10825,0993
06/10862,54521
07/101181,84651
08/10728,63592
09/101040,04921
10/108100,04030

Thay dữ liệu: x = 4 + 18,67·i, y = 32 − (v − min) ÷ (max − min) × 28 với min/max của chuỗi; thêm chuỗi = thêm một <li class="spark-kpi">.

14. Radar – so sánh hai nhân viên

Nguồn: radar_agents (điểm 0–100 theo 5 trục). Ví dụ: NV01 Nguyễn Thị Lan so với NV04 Hoàng Văn Khoa. Chỉ nên so sánh tối đa 2–3 người.

Radar 5 trục: NV01 Nguyễn Thị Lan so với NV04 Hoàng Văn Khoa Điểm 0–100. Nguyễn Thị Lan: số cuộc 100, tỷ lệ nghe 53,8, thời lượng TB 69,0, nhấc máy trong 10 giây 85,7, có ghi chú 42,9. Hoàng Văn Khoa: số cuộc 30,8, tỷ lệ nghe 50,0, thời lượng TB 19,8, nhấc máy 100, có ghi chú 100. Lan mạnh về khối lượng, Khoa mạnh về ghi chú và nhấc máy nhanh. 255075 Số cuộc Tỷ lệ nghe Thời lượng TB Nhấc máy ≤10 s Có ghi chú
  • NV01 Nguyễn Thị Lan (nét liền, ●)
  • NV04 Hoàng Văn Khoa (nét đứt, ▲)
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 14)
Điểm 0–100 theo trục (giá trị gốc trong ngoặc)
Nhân viênSố cuộcTỷ lệ ngheThời lượng TBNhấc máy ≤10 sCó ghi chú
NV01 Nguyễn Thị Lan100 (13 cuộc)53,8 (53,8%)69,0 (414 s)85,7 (85,7%)42,9 (42,9%)
NV04 Hoàng Văn Khoa30,8 (4 cuộc)50,0 (50,0%)19,8 (119 s)100 (100%)100 (100%)

Thay dữ liệu: θ = −90° + 72°·k; x = 230 + 1,05·điểm·cosθ, y = 175 + 1,05·điểm·sinθ; đóng đa giác bằng cách lặp điểm đầu. Điểm chuẩn hoá theo scale_note trong dữ liệu mẫu.

15. Thanh tiến độ – mục tiêu kỳ

Nguồn: goals. Mục tiêu là số MẪU, chờ quản lý xác nhận (Q7). Thanh = thực tế ÷ mục tiêu; vạch đen = mục tiêu. Trạng thái luôn có chữ và ký hiệu.

  • Tỷ lệ nghe máy58,3% / mục tiêu 65%
    ▼ Chưa đạt: 89,7% mục tiêu, còn thiếu 6,7 điểm %
  • SLA nhấc máy ≤ 20 s (cuộc đến)72,0% / mục tiêu 80%
    ▼ Chưa đạt: 90,0% mục tiêu, còn thiếu 8,0 điểm %
  • Số cuộc đã nghe35 / mục tiêu 40 cuộc
    ▼ Chưa đạt: 87,5% mục tiêu, còn thiếu 5 cuộc
  • Cuộc nhỡ (tối đa cho phép)8 / giới hạn 6 cuộc
    ▲ Vượt giới hạn 2 cuộc (nhỏ hơn là tốt; vạch đen = giới hạn 6, toàn thanh = 8)
  • Tiến độ thực tế (đặc)
  • Vượt giới hạn (sọc chéo)
  • Mục tiêu / giới hạn
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 15)
Mục tiêu kỳ 04–10/10 (số mẫu)
Mục tiêuThực tếMục tiêu / giới hạnTiến độTrạng thái
Tỷ lệ nghe máy58,3%65%89,7%▼ Chưa đạt
SLA nhấc máy ≤ 20 s72,0%80%90,0%▼ Chưa đạt
Số cuộc đã nghe354087,5%▼ Chưa đạt
Cuộc nhỡ (tối đa)86133,3% giới hạn▲ Vượt giới hạn

Thay dữ liệu: width = min(actual ÷ target, 1) × 100%; với lower_is_better dùng thang 0…max(actual, target) và đặt vạch tại target ÷ max. Cập nhật aria-valuenow/aria-valuetext.

16. Kết hợp cột + đường – số cuộc và tỷ lệ nghe máy theo giờ

Nguồn: hourly_distribution. Cột = số cuộc (trục trái 0–16); đường = tỷ lệ nghe máy % (trục phải 0–100%). Giờ 12:00 không có cuộc nên đường ngắt, không vẽ 0%.

Số cuộc gọi và tỷ lệ nghe máy theo giờ, 08:00–17:00 Số cuộc theo giờ: 7, 7, 9, 6, 0, 3, 15, 7, 5, 1 (tổng 60), cao nhất 15 lúc 14:00. Tỷ lệ nghe máy: 57,1%, 71,4%, 66,7%, 66,7%, không có dữ liệu lúc 12:00, 33,3%, 60,0%, 57,1%, 40,0%, 0,0%. Tỷ lệ cao nhất 71,4% lúc 09:00; lúc 13:00 tỷ lệ thấp 33,3% với chỉ 3 cuộc. 1680 100%50%0% 77960315751 57,1%71,4%66,7%66,7%33,3%60,0%57,1%40,0%0% không có cuộc 08:0009:0010:0011:0012:0013:0014:0015:0016:0017:00
  • Số cuộc gọi (cột, trục trái)
  • Tỷ lệ nghe máy % (đường, ▲, trục phải)
Xem bảng dữ liệu (biểu đồ 16)
Cuộc gọi và tỷ lệ nghe máy theo giờ, 04–10/10
GiờTổng cuộcĐã ngheTỷ lệ nghe máy
08:007457,1%
09:007571,4%
10:009666,7%
11:006466,7%
12:0000— (không có cuộc)
13:003133,3%
14:0015960,0%
15:007457,1%
16:005240,0%
17:00100,0%
Tổng603558,3%

Thay dữ liệu: cột x = cx − 18, cao = total × 14,25; điểm đường (cx, 250 − rate × 2,28); giá trị null thì ngắt đường, không vẽ về 0. Đổi ymax thì đổi hệ số 14,25 = 228 ÷ ymax.